Chùm thơ hai-cư (haiku) Nhật Bản

I. TRI THỨC VỀ THỂ LOẠI

Thơ là hình thức tổ chức ngôn từ đặc biệt, tuân theo một mô hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất định. Mô hình này làm nổi bật mối quan hệ giữa âm điệu và ý nghĩa của ngôn từ thơ ca. Với hình thức ngôn từ như thế, thơ có khả năng diễn tả được những tình cảm mãnh liệt hoặc những ấn tượng, xúc động tinh tế của con người trước thế giới.
Thơ trữ tình là loại tác phẩm thơ thường có dung lượng nhỏ, thể hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình.
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
icon haiku


Hai-cư là thể thơ truyền thống có vị trí quan trọng trong văn học Nhật Bản, đồng thời được xem là một trong những hình thức cô đọng nhất của thơ ca thế giới. Bài thơ hai-cư trong tiếng Nhật chỉ gồm 3 dòng (dòng 1 và dòng 3 có năm âm tiết; dòng 2 có bảy âm tiết). Bản dịch tiếng Việt trong sách giáo khoa tuy không đáp ứng được đầy đủ đòi hỏi của quy tắc trên nhưng vẫn đảm bảo được sự ngắn gọn, hàm súc của thể thơ này.
icon haiku
Thơ hai-cư thường biểu hiện những rung cảm trước thiên nhiên bằng những hình ảnh trong sáng, nhẹ nhàng nhưng cũng đậm tính tượng trưng.
icon haiku
Một bài thơ hai-cư phải thể hiện được cảm thức về thời gian qua quý ngữ (kigo). Quý ngữ có thể là từ miêu tả các mùa xuân, hạ, thu, đông hoặc là các hình ảnh, hoạt động mang đặc trưng của mùa.
icon haiku
Thơ hai-cư không mô tả cảm xúc mà chủ yếu ghi lại sự việc xảy ra trước mắt. Nhà thơ ít dùng tính từ và trạng từ làm hạn chế sự tưởng tượng của người đọc, vì thế, haiku rất giàu sức gợi.

II. ĐỌC VĂN BẢN


                             1.  Trên cành khô 

                                  cánh quạ đậu

                                  chiều thu.

                                                  (Ba-sô Basho, Nhật Chiêu dịch, Ba-sô và thơ hai-cư,

                                                    NXB văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 1994, tr.23)

       

 

 


                               2.  Ôi hoa triêu nhan!

                                     Dây gàu vương hoa bên giếng

                                     Đành xin nước nhà bên

                                                       (Chi-y-ô Chiyo, Nhật Chiêu dịch, Ba nghìn thế giới thơm,

                                                        NXB văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2015, tr.314)

 

 

 

 


 

                              3. Chậm rì, chậm rì

                                   Kìa con ốc nhỏ

                                   Trèo núi Phu-gi (Fuji).

                                                        (Ít-sa Issa, Nhật Chiêu dịch, 

                                                         Ba nghìn thế giới thơm, Sđd, tr.385)

 

 

 


III. TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

1. Tác giả

a) Mát-chư-ô Ba-sô (Matsuo Basho) 1644-1694

Matsuo Basho 松尾笆然 (Tùng Vĩ Ba Tiêu, 1644–1694), thiền sư thi sĩ lỗi lạc của thời Edo 江户 tại Nhật Bản, tên thật là Matsuo Munefusa, con trai út thứ bảy của một samurai cấp thấp phục vụ cho lãnh chúa thành Ueno, một ngôi thành nằm giữa con đường đi từ Kyoto đến Ise.

Basho được thừa nhận là người phát triển những câu đầu (発句, phát cú) của thể renga (連歌, liên ca) thành một thể thơ độc lập mang âm hưởng sâu thẳm của Thiền đạo. Masaoka Shiki (1867–1902) hoàn thiện sự tách biệt này thêm nữa và chuyển sang gọi nó là thể haiku (俏句, bài cú).

Ông có công lớn trong việc hoàn thiện thơ hai-cư, đưa nó trở thành thể thơ độc đáo nhất của Nhật Bản.

Đọc thêm về tác giả Matsuo Basho tại đây:

http://vanhoanghean.com.vn/chi-tiet-tin-tuc/12751-matsuo-basho-nha-khai-sang-tho-haiku

https://www.nippon.com/en/japan-topics/b07224/

http://www.saimonthidan.com/?c=author&a=141


Matsuo Basho

b) Phư-cư-ma-xư-y-a Chi-yô (Fukumasuya Chiyo) 1703–1775

Fukuda Chiyo-ni (Kaga no Chiyo, 福田 千代尼, Phúc Điền Thiên Đại Ni, 1703–1775) là nữ thi sĩ Nhật Bản thời kỳ Edo (1603–1867), nổi tiếng thần đồng với các sáng tác thơ Haiku từ năm 7 tuổi. Bà được coi là nhà thơ nữ nổi tiếng nhất của Nhật Bản về thể thơ haiku. Thơ của bà nói về thiên nhiên và sự hợp nhất giữa thiên nhiên và con người.

Là người đánh dấu sự hiện diện của các tác giả nữ trong truyền thống thơ hai-cư. Trước bà, thơ hai-cư của tác giả nữ thường bị coi thường và quên lãng. Bà đã trở thành một tiếng nói thơ độc đáo, được nhiều người yêu thích.

Đọc thêm về tác giả Fukumasuya Chiyo tại đây:

https://www.thivien.net/Fukuda-Chiyo-ni

https://phaphoan.com

http://tapchisonghuong.com.vn

Fukumasuya Chiyo

c) Cô-ba-y-a-si Ít-sa (Kobayashi Issa) 1763–1828

Kobayashi Issa (小林 一茶, 15 tháng 6 năm 1763 – 5 tháng 1 năm 1828) là một nhà thơ Nhật Bản và là một nhà sư Phật giáo tại gia của Jōdo Shinshū. Ông được biết đến với những bài thơ haiku và nhật ký của mình. Ông được biết đến nhiều hơn với cái tên đơn giản là Issa (一茶), một bút danh có nghĩa là Tách trà (nghĩa đen là "một tách trà").

Ông còn là một hoạ sĩ tài ba, nổi tiếng với những bức tranh cổ đề các bài thơ hai-cư do chính ông sáng tác.

Đọc thêm về tác giả Kobayashi Issa tại đây:

https://www.poetryfoundation.org/poets/kobayashi-issa

https://www.thivien.net/Kobayashi-Issa

https://www.britannica.com/art/haiku


Kobayashi Issa

2. Tác phẩm

icon
Thể loại: Thơ hai-cư.
icon
Giá trị nghệ thuật: Dung lượng ngắn gọn chỉ vọn vẹn trong ba dòng thơ; Ngôn ngữ súc tích, cô đọng; Hình ảnh thơ gắn liền với thiên nhiên, phong cảnh bốn mùa (quý ngữ) ...
icon
Giá trị nội dung: Mượn hình ảnh tự nhiên, vạn vật và bằng cách gợi tả độc đáo, tác giả đã gửi gắm triết lý, chiều sâu suy tưởng ...

Tài liệu đọc mở rộng: Nhật Chiêu (2007), 3000 thế giới thơm, NXB. Văn nghệ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tài liệu đọc mở rộng: Nhật Chiêu (1999), Nhật Bản trong chiếc gương soi, NXB Giáo Dục, 1999.

 

Thẻ ghi nhớ Flashcard

IV. NHIỆM VỤ TRƯỚC KHI ĐẾN LỚP

1. Đọc văn bản

- Các em đọc phần Văn bản 1, 2, 3. Chùm thơ hai-cư (haiku) Nhật Bản, xem tư liệu đã được GV giới thiệu ở mục I, II, III.

2. Sưu tầm hình ảnh

- Các em sưu tầm những hình ảnh đặc trưng về đất nước Nhật Bản.

- Click vào bảng dưới đây để đưa sản phẩm của mình vào bảng trình bày:

 

icon động ảnh minh họa lucidchart

 

 

 

3. Hoàn thành sơ đồ tư duy 

- HS hoàn thành sơ đồ tư duy về đặc điểm thơ hai-cư với các tiêu chí nguồn gốc; đặc điểm hình thức, nội dung; tác giả tiêu biểu. 

icon cảnh báo
Chú ý: sau khi hoàn thành sơ đồ tư duy, các em truy cập vào thư mục "cộng đồng" để nạp minh chứng bài làm!

4. Xem bài giảng SCORM

- Các em xem bài giảng Scorm trong thư mục "Bài giảng điện tử". GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bài thơ hai-cư số 1 gồm:

 Hãy xác định quý ngữ của bài thơ?

 Nêu các hình ảnh nổi bật trong bài thơ. Các hình ảnh thơ đó có tính chất, đặc điểm gì?

 Từ đó, hãy xác định ý nghĩa triết lí của bài thơ?

 Hoàn thành các câu hỏi Ispring có trong bài giảng SCORM

5. Ghi lại những băn khoăn về tác giả và văn bản 1,2,3

- Các em truy cập thư mục "Cộng đồng" ghi lại những băn khoăn về các tác giả và văn bản 1,2,3. Chùm thơ hai-cư Nhật Bản.

Loading...